#012 - Butterfree

Thảo luận trong 'Pokémon' bắt đầu bởi Yao, 31/7/13.

Loading...
  1. Yao

    Yao Trân Trân :beauty: Thành viên BQT Cảnh Sát Cơ Động

    Bài viết:
    1,490
    Được Like:
    996
    Thành tích:
    113
    [​IMG]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD] Butterfree (バタフリー Batafurii) là một Pokémon hệ Bug/Flying xuất hiện trong Thế Hệ I.

    Mô tả[HR][/HR]
    Butterfree là Pokémon côn trùng, xuất hiện dưới hình dạng một con bướm to. Nó có cơ thể màu tím, các chi màu xanh nhạt và một cái mũi với những chiếc răng nanh bé. Cặp mắt đỏ khá lớn so với đầu. Đôi cánh Butterfree đơn thuần là giống như một chiếc cánh bướm có màu trắng và đen bình thường.

    Khả năng đặc biệt[HR][/HR]
    Đa số Butterfly có một khả năng mang tên “Compoundeyes” giúp chúng tăng 30% độ chính xác. Khi không chiến đấu, Compoundeyes có khả năng tăng tỷ lệ tìm thấy Pokémon khi vật sử dụng đứng đầu trong đội.
    Butterfree kết bạn trong Dream World có khả năng Tinted Lens, nhân hai sức mạnh của các đòn “không ảnh hưởng nhiều lắm” (not very effective).
    Trong chiến đấu, Butterfree vỗ cánh với tốc độ cao để tỏa khí độc từ đôi cánh vào không khí.

    [/TD]
    [TD="width: 20%"]

    [​IMG]
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Trong Anime[HR][/HR]
    [IMGR]http://images3.wikia.nocookie.net/__cb20100722154112/pokemon/images/thumb/5/50/Batafuri.png/180px-Batafuri.png[/IMGR]
    Butterfree xuất hiện trong tập Challenge of the Samurai, khi Metapod của Ash tiến hóa thành Butterfree vào cuối tập phim. Ash cũng sử dụng Butterfree trong một số lần khác, rồi cuối cùng cậu thả nó đi trong tập Bye Bye Butterfree. Các trainer đáng chú ý khác cũng có Butterfree trong đội hình được kể đến là Drew và Ritchie.

    Tiến hóa[HR][/HR]
    Butterfree tiến hoá từ Metapod ở lv10 và là dạng tiến hóa cuối cùng của Caterpie.

    Thông tin trò chơi[HR][/HR]
    Địa điểm trong Game

    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Phiên bản[/TD]
    [TD]Địa điểm[/TD]
    [TD]Độ hiếm[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Red/Blue[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Metapod
    [/TD]
    [TD]Không[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Yellow[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Metapod
    [/TD]
    [TD]Không[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Gold/Siver[/TD]
    [TD]Bug-Catching Contest, National Park
    Route 2, trên cây (chỉ có ở Silver)
    [/TD]
    [TD]Không phổ biến (Gold)
    Hiếm (Silver)

    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Crystal[/TD]
    [TD]Bug-Catching Contest, National Park, Route 2, 24, 25, trên cây
    [/TD]
    [TD]Không phổ biến
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Ruby/Sapphire[/TD]
    [TD]Trade
    [/TD]
    [TD]Không[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Emerald[/TD]
    [TD]Trade
    [/TD]
    [TD]Không[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]FireRed/LeafGreen[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Metapod
    [/TD]
    [TD]Không[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Diamond/Pearl[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Metapod
    [/TD]
    [TD]Không[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Platinum[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Metapod
    [/TD]
    [TD]Không[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]HeartGold/SoulSilver[/TD]
    [TD]Route 2, Bug-Catching Contest, Viridian Forest, Headbutt vào cây
    [/TD]
    [TD]Hiếm
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Black/White[/TD]
    [TD]Route 12 (chỉ có ở White)
    [/TD]
    [TD]Hiếm[/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    Game khác


    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Game[/TD]
    [TD]Vị trí[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Snap
    [/TD]
    [TD]Bãi biển
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Channel
    [/TD]
    [TD] Viridian Forest
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Trozei!
    [/TD]
    [TD]Secret Storage 1, Mr. Who's Den
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Red Rescue Team & Blue Rescue Team
    [/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Metapod
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Explorers of Time & Explorers of Darkness
    [/TD]
    [TD] Apple Woods (1-7F)
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Rumble
    [/TD]
    [TD] Silent Forest
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD] PokéPark Wii: Pikachu's Adventure
    [/TD]
    [TD] Meadow Zone
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    Pokédex Entries


    [TABLE="width: 70%, align: center"]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]Red[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #0000FF, align: center"]Blue[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Trong chiến đấu, Butterfree vỗ cánh với tốc độ cao để tỏa khí độc từ đôi cánh vào không khí.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFFF00, align: center"]Yellow[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Đôi cánh của nó được bao phủ bởi bột rất độc, không thấm nước, điều này cho phép nó bay trong mưa.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DAA520, align: center"]Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó kiếm mật ong mỗi ngày, rồi xoa chúng vào những sợi lông chân của mình và trở về tổ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #D3D3D3, align: center"]Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Loại bột chống thấm trên đôi cánh giúp nó lấy mật ong kể cả trong những cơn mưa nặng hạt.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #40E0D0, align: center"]Crystal[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó bay từ bong hoa này sang bông hoa khác để kiếm mật, nó còn có thể biết được chính xác những bông hoa cách xa nó khi nào nở rộ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #cc0033, align: center"]Ruby[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Butterfree có khả năng tìm kiếm mật ong ngon nhất từ những bông hoa. Nó thậm chí còn có thể hút mật ra, và mang chúng trở lại tổ cách nơi đó hơn 6km.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #003399, align: center"]Sapphire[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Butterfree có khả năng tìm kiếm mật ong ngon nhất từ những bông hoa. Nó thậm chí còn có thể hút mật ra, và mang chúng trở lại tổ cách nơi đó hơn 6km.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #00FF00, align: center"]Emerald[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó có khả năng tìm kiếm những loại mật ong thơm ngon từ hoa, và mang chúng đi đến 6km.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]FireRed[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Đôi cánh được bảo vệ bởi bụi chống thấm nước. Do đó, nó có thể bay kể cả trong cơn mưa.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #006400, align: center"]LeafGreen[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Trong chiến đấu, nó vỗ cánh với tốc độ cao để giải phóng khí đọc vào không khí.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #ADD8E6, align: center"]Diamond[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó rất thích mật của hoa, và có thể xác định những bông hoa có số lượng phấn hoa rất nhỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DDA0DD, align: center"]Pearl[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó rất thích mật của hoa, và có thể xác định những bông hoa có số lượng phấn hoa rất nhỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #808080, align: center"]Platinum[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó rất thích mật của hoa, và có thể xác định những bông hoa có số lượng phấn hoa rất nhỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFD700, align: center"]Heart Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó kiếm mật ong mỗi ngày, rồi xoa chúng vào những sợi lông chân của mình và trở về tổ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #AFEEEE, align: center"]Soul Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Loại bột chống thấm trên đôi cánh giúp nó lấy mật ong kể cả trong những cơn mưa nặng hạt.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó rất thích mật của hoa, và có thể xác định những bông hoa có số lượng phấn hoa rất nhỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó rất thích mật của hoa, và có thể xác định những bông hoa có số lượng phấn hoa rất nhỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó rất thích mật của hoa, và có thể xác định những bông hoa có số lượng phấn hoa rất nhỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó rất thích mật của hoa, và có thể xác định những bông hoa có
    số lượng phấn hoa rất nhỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    [table="width: 80%, align: center"]
    [tr]
    [td]Nguồn gốc tên gọi[HR][/HR]

    Butterfree gần gần giống với bướm Inachis io (hay còn gọi là bướm European Peacock). Tuy nhiên, đôi cánh của Butterfree có màu trắng thay vì nhiều màu.
    Tiếng Anh: “Butterfree” là sự kết hợp giữa “butterfly” (bươm bướm) và “free” (tự do).

    Ngoài lề[HR][/HR]
    Mặc dù Butterfly mang hê Bug, nhưng nó không học được bất cứ chiêu thức Bug nào cho đến Thế Hệ III.
    Butterfree và Beautifly đều được gọi chung là Pokémon Bướm.
    Mặc dù toàn bộ cơ thể nó màu tím, nhưng nó lại được liệt vào loại có cơ thể màu trắng, chính là màu đôi cánh của nó.
    Butterfree là một trong những Pokémon khởi đầu đầu tiên có nhiều hơn một hệ.
    Điều đáng chú ý nhất là Butterfree (bạn đời) đi cùng với Butterfree của Ash khi cậu chào tạm biệt có màu sắc khác hẳn với một con Butterfree bình thường (Bye Bye Butterfree).[/td]
    [/tr]
    [/table]



    Trans: Deceiver - Edit: Yao

    Loading...

    Bình luận bằng Facebook

    tinvip98 thích bài này.
  2. quocthai

    quocthai Member

    Bài viết:
    384
    Được Like:
    11
    Thành tích:
    18
    Thường dùng Butterfree để thắng Pewter's gym đây mà. Hình như Dustox cũng là pokemon bướm thì phải.