#032 - Nidoran♂

Thảo luận trong 'Pokémon' bắt đầu bởi Yao, 2/8/13.

Loading...
  1. Yao

    Yao Trân Trân :beauty: Thành viên BQT Cảnh Sát Cơ Động

    Bài viết:
    1,490
    Được Like:
    996
    Thành tích:
    113
    [​IMG]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Nidoran ♂ (tiếng Nhật: ニドラン♂ Nidoran ♂ ): Là một loài pkm hệ ĐỘC, là giống đực so với Nidoran♀.

    Ngoại hình[HR][/HR]Nidoran ♂ khá nhỏ, là một pkm dựa trên con thỏ với đôi tai lớn, râu và răng cửa. Cơ thể chúng được bao phủ bởi các gai, chủ yếu là trên lưng, nó có thể giải phóng một chất độc mạnh nếu Nidoran♂ bị đe dọa. Chúng có 1 cái sừng trên trán lớn hơn so với giống cái Nidoran♀. Nó có những chấm tối trên cơ thể.

    Khả năng đặc biệt[HR][/HR]
    Cái sừng lớn của nó có thể tiết ra một chất cực độc, không giống như Nidoran♀, kích thước của những chiếc sừng là dấu hiệu cho thấy nọc độc của nó rất mạnh mẽ. Nó cũng có các cơ chạy xung quanh tai, cho phép nó có thể di chuyển bất kì hướng nào.
    [/TD]
    [TD="width: 20%"][​IMG][/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD] Trong Anime[HR][/HR]
    [IMGR]http://images4.wikia.nocookie.net/__cb20130709114630/pokemon/images/thumb/6/6b/Nidoran_Male.jpg/180px-Nidoran_Male.jpg[/IMGR]
    Nidoran♂ cùng với Nidoran♀ được nhắc tới trong tập "Wherefore Art Thou, Pokémon?". Một cậu bé tên là Ralph sở hữu một Nidoran♂, và nó tiến hóa sau khi hôn con Nidoran♀ của Emily.

    Tiến hóa[HR][/HR]
    Nidoran ♂ tiến hóa thành Nidorino khi đạt level 16. Nidorino tiến hóa thành Nidoking , bằng cách sử dụng đá mặt trăng.

    Thông tin trò chơi[HR][/HR]
    Địa điểm trong Game

    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Phiên bản[/TD]
    [TD]Địa điểm[/TD]
    [TD]Độ hiếm[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Red/Blue[/TD]
    [TD]Route 22, Safari Zone
    [/TD]
    [TD]Thông thường(Red) và hiếm(Blue)
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Yellow[/TD]
    [TD]Route 2, 9, 10, 22, Safari Zone.
    [/TD]
    [TD]Thông thường[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Gold/Siver[/TD]
    [TD]Route 35, 36.
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Crystal[/TD]
    [TD]Route 35, National Park
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Ruby/Sapphire[/TD]
    [TD]Trade
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Emerald[/TD]
    [TD]Trade
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]FireRed/LeafGreen[/TD]
    [TD]Route 3, Safari Zone khu vực 1,2 và 3 (FireRed). Route 3, Safari Zone khu vực 1 và 3 (LeafGreen).
    [/TD]
    [TD]Thông thường (FireRed) và Hiếm (LeafGreen)
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Diamond/Pearl[/TD]
    [TD]Route 201 ( bằng cách sử dụng Poké Radar)
    [/TD]
    [TD]Hiếm[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Platinum[/TD]
    [TD]Route 201 ( bằng cách sử dụng Poké Radar)
    [/TD]
    [TD]Hiếm
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]HeartGold/SoulSilver[/TD]
    [TD]Route 35, 36.
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Black/White[/TD]
    [TD]White Forest (chỉ trong bản White).
    [/TD]
    [TD]Phổ biến
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    Pokédex Entries


    [TABLE="width: 70%, align: center"]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]Red[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #0000FF, align: center"]Blue[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Tai của nó cứng hơn cảnh giác nó khi nó gặp nguy hiểm. Sừng của nó lớn hơn, và mạnh hơn khi tiết ra nọc độc
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFFF00, align: center"]Yellow[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Tai của nó luôn giữ thẳng đứng. Khi cảm nhận được nguy hiểm, nó sẽ dùng nọc độc để tấn công.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DAA520, align: center"]Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó rất bé, nhưng sừng của nó tẩm đầy chất độc. Nó tích tụ độc vào sừng, sau đó đâm kẻ thù một phát để tiêm nọc độc.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #D3D3D3, align: center"]Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó khởi động đôi tai lớn, để kiểm tra mọi thứ xung quanh. Nó sẽ tấn công mục tiêu đầu tiêu, nếu nó nhận thấy nguy hiểm.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #40E0D0, align: center"]Crystal[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó liên tục di chuyển đôi tai lớn của mình theo nhiều hướng để phát hiện nguy hiểm ngay lập tức.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #cc0033, align: center"]Ruby[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #003399, align: center"]Sapphire[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #00FF00, align: center"]Emerald[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Các Nidoran ♂ có đôi tai phát triển. Nhờ đó, tai có thể di chuyển đến bất kì hướng nào. Ngay cả nhưng âm thanh nhỏ nhất cũng không thể thoát khỏi đôi tai của nó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]FireRed[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Khi nó nghe những âm thanh xa xôi, tai của nó đập liên tục như đập cánh. Nó duỗi thẳng gai độc khi gặp nguy hiểm.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #006400, align: center"]LeafGreen[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Tai của nó cứng hơn cảnh giác nó khi nó gặp nguy hiểm. Sừng của nó lớn hơn, và mạnh hơn khi tiết ra nọc độc
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #ADD8E6, align: center"]Diamond[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DDA0DD, align: center"]Pearl[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #808080, align: center"]Platinum[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó quét mọi như xung quanh bằng cách nâng tai mình ra khỏi cỏ. Chiêc sừng độc của nó dùng để bảo vệ nó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFD700, align: center"]Heart Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó rất bé, nhưng sừng của nó tẩm đầy chất độc. Nó tích tụ độc vào sừng, sau đó đâm kẻ thù một phát để tiêm nọc độc.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #AFEEEE, align: center"]Soul Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó khởi động đôi tai lớn, để kiểm tra mọi thứ xung quanh. Nó sẽ tấn công mục tiêu đầu tiêu, nếu nó nhận thấy nguy hiểm.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó quét mọi như xung quanh bằng cách nâng tai mình ra khỏi cỏ. Chiêc sừng độc của nó dùng để bảo vệ nó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó quét mọi như xung quanh bằng cách nâng tai mình ra khỏi cỏ. Chiêc sừng độc của nó dùng để bảo vệ nó.
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Nguồn gốc[HR][/HR]
    Nidoran♂ có tên dựa trên từ "needle-kim". Tên nó cũng dựa trên từ cnidarian nghĩa là một động vật đầy lông ngứa. Ngoài ra tên nó còn dựa trên từ Nido-2 lần, ám chỉ đến 2 giới tính riêng biệt của loài này. Kí tự ♂ trong tên của nó biểu giới tính nam của nó.

    Bên lề[HR][/HR]

    • Mặc dù không có giới tính trong Gen I, nhưng Nidoran♂ và Nidoran ♀ vẫn là 2 loài pkm riêng biệt

      [*]
      Nidoran♂ là một trong 8 pkm mà tên của nó có "Kí tự chứ không phải chữ cái" trong tên cùng với : Ho-Oh, Nidoran ♀ , Farfetch'd , Porygon2 , Porygon-Z , Mime Jr. and Mr.

      [*]
      Trong ảnh chính thức Nidoran♂ có màu tím, nhưng trong phim, nó lại có màu hồng.

    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]


    Trans: Hoàng Tử Lai - Edit: Yao

    Loading...

    Bình luận bằng Facebook

  2. Storm Night

    Storm Night Con Trym Non

    Bài viết:
    410
    Được Like:
    36
    Thành tích:
    28
    be bé sô ciu :3 ........................