#019 - Rattata

Thảo luận trong 'Pokémon' bắt đầu bởi Yao, 2/8/13.

Loading...
  1. Yao

    Yao Trân Trân :beauty: Thành viên BQT Cảnh Sát Cơ Động

    Bài viết:
    1,490
    Được Like:
    996
    Thành tích:
    113
    [​IMG]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Rattata (Japanese: コラッタ Koratta) là một Pokémon hệ Normal, xuất hiện từ Gen I. Đặc điểm đáng chú ý nhất của nó là những chiếc răng lớn. Giống như hầu hết các loài gặm nhấm khác, răng nó phát triển liên tục trong suốt cuộc đời và phải liên tục được bào mòn. Khi tấn công, nó sẽ cắn mọi thứ, mặc dù nó vẫn luôn sống hòa bình bên cạnh Pidgey.

    Ngoại hình[HR][/HR]Rattata là một giống chuột có răng cửa lớn và ria ở cả hai bên. Rattata cái thường có ria ngắn hơn con đực. Nó có bộ lông màu tím, và mảng màu kem dưới bụng. Rattata có cặp mắt đỏ, đuôi dài và cong. Chân Rattata có ba móng, cùng màu với phần dưới bụng.

    Khả năng đặc biệt[HR][/HR]Pidgeot là một chuyên gia bay lượn với sức mạnh đủ để tạo lốc xoáy đốn đổ cây. Nó có thể đạt tới vận tốc khoảng 1522,2 m/h, thậm chí có thể bay nhanh hơn Staraptor nếu nó muốn. Với sức mạnh và móng vuốt, nó có thể chộp lấy hầu hết kẻ thù.
    [/TD]
    [TD="width: 20%"][​IMG]
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Trong Anime[HR][/HR][IMGR]http://images4.wikia.nocookie.net/__cb20120120222246/pokemon/images/thumb/0/09/Tumblr_l6liy3hrBN1qd4ytlo1_400.jpg/150px-Tumblr_l6liy3hrBN1qd4ytlo1_400.jpg[/IMGR]

    • Một con Rattata xuất hiện cùng Ash trong Pokémon - I Choose You!, là con Pokémon hoang dã thứ hai mà cậu thấy.

      [*]
      A.J. có ba con Rattata ở gym trong The Path to the Pokémon League.

      [*]
      Gonna Rule the School, một học sinh cũng sử dụng Rattata để chiến đấu.

      [*]
      Rất nhiều Rattata chạy hỗn loạn vì Pokémon Hunter J trong Pokémon Ranger and the Kidnapped Riolu! Part One.

      [*]
      Casey có một con Rattata trong The Double Trouble Header, nhưng nó đã biến mất sau đó.

      [*]
      Trong Arceus and the Jewel of Life, Rattata xuất hiện trong trận chiến với Marcus.


    Tiến hóa
    Rattata tiến hóa thành Raticate ở cấp độ 20.

    Thông tin trò chơi[HR][/HR]
    Địa điểm trong Game

    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Phiên bản[/TD]
    [TD]Địa điểm[/TD]
    [TD]Độ hiếm[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Red/Blue[/TD]
    [TD]Nhiều route
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Yellow[/TD]
    [TD]Nhiều route, Pokémon Mansion
    [/TD]
    [TD]Thông thường[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Gold/Siver[/TD]
    [TD]Nhiều route và tháp, Mt. Mortar, Union Cave, Tohjo Falls
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Crystal[/TD]
    [TD]Nhiều route và tháp, Mt. Mortar, Union Cave, Tohjo Falls
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Ruby/Sapphire[/TD]
    [TD]Trade[/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Emerald[/TD]
    [TD]Trade[/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]FireRed/LeafGreen[/TD]
    [TD]Nhiều route, Pokémon Mansion
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Diamond/Pearl[/TD]
    [TD]Route 225, 226
    [/TD]
    [TD]Phổ biến
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Platinum
    [/TD]
    [TD]Route 225, 226
    [/TD]
    [TD]Phổ biến
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]HeartGold/SoulSilver[/TD]
    [TD]Nhiều route và tháp, Núi Mortar, Union Cave
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Black/White
    [/TD]
    [TD]Cho Raticate sinh sản
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Black 2/White 2
    [/TD]
    [TD]Castelia Sewers
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    Game khác

    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Game[/TD]
    [TD]Vị trí[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Trozei![/TD]
    [TD] Endless Level 18, 39, Forever Level 5, Mr. Who's Den
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Red Rescue Team & Blue Rescue Team[/TD]
    [TD] Thunderwave Cave (1-3F), Wish Cave (5-7F)
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Explorers of Time & Explorers of Darkness[/TD]
    [TD] Mystifying Forest (1-13BF), Mystery Jungle (1-29BF)
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Rumble[/TD]
    [TD]Starter Pokémon, Windy Prairie
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Ranger
    [/TD]
    [TD]Waterworks
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Ranger: Shadows of Almia
    [/TD]
    [TD]Pueltown
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    Pokédex Entries


    [TABLE="width: 70%, align: center"]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]Red[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #0000FF, align: center"]Blue[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Cắn mọi thứ khi nó tấn công. Nhỏ và nhanh nhẹn, nó thường xuất hiện ở nhiều nơi.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFFF00, align: center"]Yellow[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Sẽ nhai bất cứ thứ gì với những chiếc răng nanh của nó. Nếu bạn nhìn thấy một con, chắc chắn rằng hơn 40 đang sống trong khu vực đó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DAA520, align: center"]Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó ăn mọi thứ. Bất cứ nơi nào thực phẩm có sẵn, nó sẽ sống ổn định và sinh sản liên tục.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #D3D3D3, align: center"]Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Sống bất cứ nơi nào thức ăn sẵn có, nó không ngừng kiếm thức ăn cho cả ngày.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #40E0D0, align: center"]Crystal[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Sức sống đầy ấn tượng này của Pokémon cho phép nó sống bất cứ nơi nào. Nó cũng sẽ sinh sản rất nhanh chóng.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #cc0033, align: center"]Ruby
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Rattata luôn thận trọng hết mức. Ngay cả trong khi nó đang ngủ, nó liên tục lắng nghe bằng cách di chuyển đôi tai. Nó không cầu kỳ về nơi sống - nó sẽ làm tổ của ở bất cứ đâu.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #003399, align: center"]Sapphire
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Rattata luôn thận trọng hết mức. Ngay cả trong khi nó đang ngủ, nó liên tục lắng nghe bằng cách di chuyển đôi tai. Nó không cầu kỳ về nơi sống - nó sẽ làm tổ của ở bất cứ đâu.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #00FF00, align: center"]Emerald[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Rattata luôn thận trọng hết mức. Ngay cả trong khi nó đang ngủ, nó liên tục lắng nghe bằng cách di chuyển đôi tai. Nó không cầu kỳ về nơi sống - nó sẽ làm tổ của ở bất cứ đâu.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]FireRed[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Răng nanh của nó dài và rất sắc. Chúng phát triển liên tục, vì vậy nó phải mài răng trên vật cứng để mòn bớt đi.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #006400, align: center"]LeafGreen[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Cắn mọi thứ khi nó tấn công. Nhỏ và nhanh nhẹn, nó thường xuất hiện ở nhiều nơi.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #ADD8E6, align: center"]Diamond[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DDA0DD, align: center"]Pearl
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #808080, align: center"]Platinum
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Rattata luôn thận trọng hết mức, với sức sống tốt, nó có thể sống bất kì đâu trong tự nhiên.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFD700, align: center"]Heart Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó ăn mọi thứ. Bất cứ nơi nào thực phẩm có sẵn, nó sẽ sống ổn định và sinh sản liên tục.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #AFEEEE, align: center"]Soul Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó ăn mọi thứ. Bất cứ nơi nào thực phẩm có sẵn, nó sẽ sống ổn định và sinh sản liên tục.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Rattata luôn thận trọng hết mức, với sức sống tốt, nó có thể sống bất kì đâu trong tự nhiên.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Rattata luôn thận trọng hết mức, với sức sống tốt, nó có thể sống bất kì đâu trong tự nhiên.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó đi tìm thức ăn cả ngày. Nó mài mòn răng vào những vật cứng - thứ luôn dài ra trong suốt cuộc đời.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó đi tìm thức ăn cả ngày. Nó mài mòn răng vào những vật cứng - thứ luôn dài ra trong suốt cuộc đời.
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Nguồn gốc[HR][/HR]Rattata được tạo nên từ con chuột. Tên của Rattata bao gồm từ rat và có thể là attack, tên trước đây là Rattatak. Koratta, tên tiếng Nhật gồm chuột và tiền tố 小ko, nghĩa là nhỏ bé.

    Bên lề[HR][/HR]
    • Rattata ban đầu đã có một chữ k vào cuối tên của nó.

      [*]
      Nếu có k, tên của nó sẽ là Rattatak, và đã có thể nghe như "Rat Attack"

      [*]
      Rattata là Pokémon đơn hệ Normal đầu tiên trong National Pokédex

      [*]
      Rattata, Pikachu, Raichu, Sandshrew và Sandslash là những Pokémon chuột.

      [*]
      Dù phân loại thế nào thì Rattata dường như là chuột hoang hơn là chuột nhà.

      [*]
      Mỗi thế hệ có hai giai đoạn, Pokémon hệ Normal được phát hiện sớm trong các trò chơi.
      [*]
      Rattata là một trong những con từ thế hệ đầu tiên.

      [*]
      Rattata có khả năng sử dụng các chiến thuật F.E.A.R. Một chiến thuật mà một Rattata mức rất thấp có thể đánh bại bất cứ Pokémon nào. Một con Rattata giữ focus sash, biết Endeavor và Quick Attack. Rattata khi bị tấn công có thể bị đánh bại nếu không giữ focus sash để HP xuống tới 1. Sau đó Rattata sử dụng Endeavor làm đối thủ HP chỉ còn 1. Trừ khi Pokémon khác sử dụng Quick Attack, nếu không, với Quick Attack của Rattata, chúng sẽ bị hạ.

      [*]
      Trong số tất cả các loài Pokemon ngặm nhấm xuất hiện trong game, Rattata là con duy nhất không phải màu nâu.

    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]



    Trans: king_griffin - Edit: Yao

    Loading...

    Bình luận bằng Facebook

    tinvip98 thích bài này.