#020 - Raticate

Thảo luận trong 'Pokémon' bắt đầu bởi Yao, 5/8/13.

Loading...
  1. Yao

    Yao Trân Trân :beauty: Thành viên BQT Cảnh Sát Cơ Động

    Bài viết:
    1,490
    Được Like:
    996
    Thành tích:
    113
    [​IMG]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Raticate (Tiếng Nhật: ラッタ Ratta) là một Pokémon hệ Normal được giới thiệu trong Gen I. Răng của nó đủ mạnh để có thể nghiền nát một mảng tường.

    Ngoại hình[HR][/HR]So với Rattata, Raticate hơn cả kẻ thù, và đa số các đặc tính của nó thích nghi với mục đích này. Đặc điểm đáng chú ý nhất của nó là chiếc răng lớn, giống như hầu hết các động vật gặm nhấm, răng của Raticate phát triển liên tục trong suốt cuộc đời của mình, và phải được bào mòn liên tục. Răng nanh của Raticate đủ cứng rắn để phá vỡ bê tông. Nó có râu dài và một cái đuôi dài. Raticate trông giống như một con chuột, giống như Rattata. Raticate có xu hướng đứng trên chân sau của nó, chứ không như trước khi tiến hóa.

    Khả năng đặc biệt[HR][/HR]Chân của Raticate có màng cho phép nó bơi tốt khi đi săn.
    [/TD]
    [TD="width: 20%"][​IMG][/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Trong Anime[HR][/HR][IMGR]http://images2.wikia.nocookie.net/__cb20100914012926/pokemon/images/thumb/2/25/Cassidy%27s_Raticate.png/180px-Cassidy%27s_Raticate.png[/IMGR]

    • Ash đổi con Butterfree của mình cho một người đàn ông trên tàu SS Anne lấy một con Raticate. Tuy nhiên, cậu nghĩ lại và trao đổi lại. Đây sự việc là trong Battle Aboard the St. Anne.

      [*]
      Raticate của The Kas Gym xuất hiện trong Showdown at Dark City.

      [*]
      Raticate của Butch and Cassidy xuất hiện trong The Ole' Berate and Switch, The Breeding Center Secret, The Fortune Hunters, Training Daze!

      [*]
      Raticate của Ralph và Emily xuất hiện trong Wherefore Art Thou, Pokémon?

      [*]
      Raticate của Molly xuất hiện trong What I did for Love.


    Tiến hóa[HR][/HR]Rattata tiến hóa thành Raticate ở cấp độ 20.

    Thông tin trò chơi

    [HR][/HR]
    Địa điểm trong Game

    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Phiên bản[/TD]
    [TD]Địa điểm[/TD]
    [TD]Độ hiếm[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Red/Blue[/TD]
    [TD]Routes 16, 17, 18, 21
    [/TD]
    [TD]Thông thường[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Yellow[/TD]
    [TD]Routes 9, 10, 11, 16, 18, 21, Pokémon Mansion
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Gold/Siver[/TD]
    [TD]Routes 7, 9, 10, 26, 27, 38, 39, Union Cave, Burned Tower
    [/TD]
    [TD]Phổ biến
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Crystal[/TD]
    [TD]Routes 1, 3, 4, 6, 7, 9, 10, 11, 26, 27, 38, 39, 42, 43, Mt. Mortar, Union Cave, Tohjo Falls, Brass Tower
    [/TD]
    [TD]Phổ biến
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Ruby/Sapphire[/TD]
    [TD]Trade[/TD]
    [TD]Không có[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Emerald[/TD]
    [TD]Trade[/TD]
    [TD]Không có[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]FireRed/LeafGreen[/TD]
    [TD]Routes 16, 17, 18, Pokémon Mansion
    [/TD]
    [TD]Phổ biến
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Diamond/Pearl[/TD]
    [TD]Route 225, 226
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Platinum[/TD]
    [TD]225, 226
    [/TD]
    [TD]Phổ biến
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]HeartGold/SoulSilver[/TD]
    [TD]Routes 7, 9, 10, 26, 27, 38, 39, 47, Mt. Mortar, Union Cave, Brass Tower, Tohjo Falls
    [/TD]
    [TD]Thông thường[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Black/White
    [/TD]
    [TD]Dreamyard
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    Game khác

    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Game[/TD]
    [TD]Vị trí[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Trozei![/TD]
    [TD]Endless Level 16, Endless Level 42, Forever Level 1, Mr. Who's Den
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Explorers of Time & Explorers of Darkness
    [/TD]
    [TD] Mystifying Forest (B1F-B13F), Mystery Jungle (B1F-B29F), Midnight Forest (B1F-B21F)
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Rumble[/TD]
    [TD]Cold Meadow
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Ranger[/TD]
    [TD]Underground Waterways
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Ranger: Shadows of Almia[/TD]
    [TD]Pueltown
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    Pokédex Entries


    [TABLE="width: 70%, align: center"]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]Red[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #0000FF, align: center"]Blue[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó sử dụng râu để duy trì sự cân bằng và sẽ chậm lại nếu chúng bị cắt đứt.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFFF00, align: center"]Yellow[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Chân sau có màng. Chúng hoạt động như mái chèo, vì vậy nó có thể bơi trên sông và săn mồi.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DAA520, align: center"]Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Gặm bất cứ thứ gì với những chiếc răng nanh cứng rắn. Nó thậm chí có thể gặm đổ các tòa nhà bê tông.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #D3D3D3, align: center"]Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Râu của nó giúp nó duy trì sự cân bằng. Răng nanh của nó không bao giờ ngừng phát triển, vì vậy nó phải luôn mài chúng.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #40E0D0, align: center"]Crystal[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Màng trên chân sau cho phép nó bơi qua sông. Nó tìm kiếm thức ăn ở các khu vực rộng.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #cc0033, align: center"]Ruby[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Răng nanh mạnh mẽ của Raticate tăng trưởng đều đặn. Để giữ chúng bằng phẳng, nó gặm đá và gỗ. Nó thậm chí có thể nhai các bức tường của ngôi nhà.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #003399, align: center"]Sapphire[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Răng nanh mạnh mẽ của Raticate tăng trưởng đều đặn. Để giữ chúng bằng phẳng, nó gặm đá và gỗ. Nó thậm chí có thể nhai các bức tường của ngôi nhà.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #00FF00, align: center"]Emerald[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Răng nanh mạnh mẽ của Raticate tăng trưởng đều đặn. Để giữ chúng bằng phẳng, nó gặm đá và gỗ. Nó thậm chí có thể nhai các bức tường của ngôi nhà.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]FireRed[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Mỗi chân sau của nó có ba ngón. Chúng có màng, cho phép nó bơi qua sông.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #006400, align: center"]LeafGreen[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó sử dụng râu để duy trì sự cân bằng và sẽ chậm lại nếu chúng bị cắt đứt.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #ADD8E6, align: center"]Diamond[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DDA0DD, align: center"]Pearl[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #808080, align: center"]Platinum[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó không ngừng phát triển những chiếc răng nanh và mài mòn chúng bằng cách gặm các vật cứng. Nó có thể nhai cả bức tường than.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFD700, align: center"]Heart Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Gặm bất cứ thứ gì với những chiếc răng nanh cứng rắn. Nó thậm chí có thể gặm đổ các tòa nhà bê tông.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #AFEEEE, align: center"]Soul Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Râu của nó giúp nó duy trì sự cân bằng. Răng nanh của nó không bao giờ ngừng phát triển, vì vậy nó phải luôn mài chúng.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó không ngừng phát triển những chiếc răng nanh và mài mòn chúng bằng cách gặm các vật cứng. Nó có thể nhai cả bức tường than.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó không ngừng phát triển những chiếc răng nanh và mài mòn chúng bằng cách gặm các vật cứng. Nó có thể nhai cả bức tường than.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Với chiếc nanh dài, Pokémon hung bạo này có thể gặm ngay cả bê tông dày một cách dễ dàng.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Với chiếc nanh dài, Pokémon hung bạo này có thể gặm ngay cả bê tông dày một cách dễ dàng.
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Nguồn gốc[HR][/HR]Nó được dựa trên giống hải li, hoặc hải li Nam Mĩ. Tên của nó gồm rat và eradicate.

    Bên lề[HR][/HR]
    • Trong Pokédex của Yellow đề cập tới việc Raticate có thể bơi để săn mồi, nhưng nó lại không học được Surf.

      [*]
      Có một lần trong anime, Rattata đứng cạnh Raticate. Raticate đã thực sự nhỏ như Rattata, điều này trái với suy nghĩ rằng Raticate là lớn hơn.

      [*]
      Có một diễn biến trong game Red/Green tiếng Nhật là Raticate của Rival sử dụng đã chết trước Lavender Town, thực tế là bạn đã gặp Rival ở nghĩa trang Pokemon và sự thật là
      [*]
      Raticate của cậu không bao giờ xuất hiện trong games.

    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]



    Trans: king_griffin - Edit: Yao

    Loading...

    Bình luận bằng Facebook

    tinvip98 thích bài này.