#069 - Bellsprout

Thảo luận trong 'Pokémon' bắt đầu bởi Yao, 5/8/13.

Loading...
  1. Yao

    Yao Trân Trân :beauty: Thành viên BQT Cảnh Sát Cơ Động

    Bài viết:
    1,490
    Được Like:
    996
    Thành tích:
    113
    [​IMG]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Bellsprout (tiếng Nhật:マダツボミ Madatsubomi ) là một pokemon hệ Độc-Cỏ được giới thiệu trong Gen I.

    Ngoại hình[HR][/HR]Bellsprout là một loài pkm thực vật. Cơ thể là một thân cây mỏng màu nâu và có 2 chân là rễ. Nó có 2 cái lá ở 2 bên như 2 cánh tay. Đầu của nó có hình dạng như một chiếc bóng đèn màu vàng, miệng màu hồng.

    Khả năng đặc biệt[HR][/HR]Khả năng "Chlorophyll" cho phép Bellsprout tăng tộc độ tấn công khi chiến đấu dưới trời nắng. Nó đánh bẫy con mồi bằng dây leo và ăn tươi chúng, và nó cũng phun ra một loại chất lỏng ăn mòn cao, có thể làm tan chảy cả sắt. Loài pkm này thích môi trường nóng và ẩm ướt, vì nó có thể hút hơi ẩm từ mặt đất bằng cách cắm rễ vào mặt đất. Trong các trận đấu, Bellsprout có thể lợi dụng tính linh hoạt của mình để uốn cong và né các đòn tấn công từ đối phương, và nhanh chóng bắt đối phương bằng dây leo của nó.
    [/TD]
    [TD="width: 20%"][​IMG][/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD] Trong Anime[HR][/HR]Bellsprout đã xuất hiện nhiều lần trong loạt phim hoạt hình, nhưng đáng chú ý nhất trong tập "The Fourth Round Rumble", nơi mà Ash đấu với một trong Indigo League.

    Tiến hóa[HR][/HR]Bellsprout tiến hóa thành Weepinbell khi đạt level 21.

    Thông tin trò chơi[HR][/HR]
    Địa điểm trong Game

    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Phiên bản[/TD]
    [TD]Địa điểm[/TD]
    [TD]Độ hiếm[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Red/Blue[/TD]
    [TD]Route 5, 6, 7, 12, 13, 14, 24, 25 ( Chỉ xuất hiện ở bản Blue)
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Yellow[/TD]
    [TD]Route 12, 13, 14, 24, 25.
    [/TD]
    [TD]Phổ biến
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Gold/Siver[/TD]
    [TD]Route 5 , 6 , 24 , 25 , 31 , 32 , 36.
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Crystal[/TD]
    [TD]Route 5 , 6 , 24 , 25 , 31 , 32 , 36
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Ruby/Sapphire[/TD]
    [TD]Trade[/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Emerald[/TD]
    [TD]Trade[/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]FireRed/LeafGreen[/TD]
    [TD]Route 5, 6, 7, 12, 13, 14, 24, 25, Berry Forest, Bond Bridge, Cape Brink, Water Path ( Chỉ ở bản LeafGreen)
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Diamond/Pearl[/TD]
    [TD]Route 229, 230.
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Platinum[/TD]
    [TD]Route 224, 230.
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]HeartGold/SoulSilver[/TD]
    [TD]Route 31,32,44.
    [/TD]
    [TD]Thông thường[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Black/White[/TD]
    [TD]White Forest (chỉ trong bản White).
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    Pokédex Entries


    [TABLE="width: 70%, align: center"]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]Red[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #0000FF, align: center"]Blue[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Là một pkm đánh bẫy và ăn thịt côn trùng. Nó dùng bàn chân gốc rễ của nó để bổ sung độ ẩm.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFFF00, align: center"]Yellow[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó thích những nơi ẩm và nóng. Nó gài bẫy côn trùng nhỏ bằng dây leo và nuốt chửng chúng.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DAA520, align: center"]Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Mặc dù cơ thể nó rất gầy, nhưng nó rất nhanh khi bắt con mồi của nó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #D3D3D3, align: center"]Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó cắm rễ xuống lòng đất để bổ sung lượng nước. Nó không thể chạy thoát khỏi kẻ thù khi nó cắm rễ xuống đất.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #40E0D0, align: center"]Crystal[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nếu nó cảm nhận được thứ gì đang di chuyển, ngay lập tức nó quăng dây leo vào kẻ thù.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #cc0033, align: center"]Ruby[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #003399, align: center"]Sapphire[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #00FF00, align: center"]Emerald[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Cơ thể mỏng và linh hoạt của nó cho phép nó uốn cong để né các đòn tấn công của kẻ thù, tuy nhỏ nhưng nó rất mạnh mẽ. Từ miệng nó, nó có thể tiết ra chất lỏng làm tan chảy cả sắt.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]FireRed[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #006400, align: center"]LeafGreen
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Đầu của nó trông giống như một khuôn mặt con người. Bởi vì đầu của nó, nó còn được đồn đại như là một trong như loại cây độc huyền thoại.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #ADD8E6, align: center"]Diamond[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DDA0DD, align: center"]Pearl[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #808080, align: center"]Platinum[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó thích môi trường nóng ẩm. Nó nhanh chóng bắt con mồi bằng dây leo của mình.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFD700, align: center"]Heart Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Mặc dù cơ thể nó rất gầy, nhưng nó rất nhanh khi bắt con mồi của nó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #AFEEEE, align: center"]Soul Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó cắm rễ xuống lòng đất để bổ sung lượng nước. Nó không thể chạy thoát khỏi kẻ thù khi nó cắm rễ xuống đất.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó thích môi trường nóng ẩm. Nó nhanh chóng bắt con mồi bằng dây leo của mình.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó thích môi trường nóng ẩm. Nó nhanh chóng bắt con mồi bằng dây leo của mình.
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Bên lề[HR][/HR]Nó rất giống với một loài cây trong game "Plant vs Zombies"
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]


    Trans: Hoàng Tử Lai - Edit: Yao

    Loading...

    Bình luận bằng Facebook

    tinvip98 thích bài này.