#071 - Victreebel

Thảo luận trong 'Pokémon' bắt đầu bởi Yao, 5/8/13.

Loading...
  1. Yao

    Yao Trân Trân :beauty: Thành viên BQT Cảnh Sát Cơ Động

    Bài viết:
    1,490
    Được Like:
    996
    Thành tích:
    113
    [​IMG]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Victreebel (tiếng Nhật:マダツボミ Madatsubomi ) là một pokemon hệ Độc-Cỏ được giới thiệu trong Gen I.

    Ngoại hình[HR][/HR]Victreebel là thành viên duy nhất trong gia đình tiến hóa, mà răng của nó được nhìn thấy. Hai hàm răng sắc nhọn nẳm trên miệng của nó. Đôi mắt nằm ngay dưới miệng. Nó có 2 dây leo, một cái lá lớn và một cái đuôi.

    Khả năng đặc biệt[HR][/HR]Tất cả Victreebel đều có khả năng Chlorophyll. Chlorophyll tăng tốc độ của Victreebel khi thời tiết là trời nắng. Nó thu hút con người bằng cách phát ra mùi hương ngọt ngào. Nó nuốt chửng con mồi vào bụng.
    [/TD]
    [TD="width: 20%"][​IMG][/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Tiến hóa[HR][/HR]Weepinbell tiến hóa từ Bellsprout ở cấp 21. Nó có thể tiến hóa thành Victreebel bằng cách sử dụng Leaf Stone.

    Trong Anime[HR][/HR]James sở hữu một Victreebel tiến hóa từ một Weepinbell. Tuy nhiên nó liên tục sẽ cố gắng để ăn bất cứ thứ gì trong các trận đấu.

    Thông tin trò chơi

    [HR][/HR]
    Địa điểm trong Game

    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Phiên bản[/TD]
    [TD]Địa điểm[/TD]
    [TD]Độ hiếm[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Red/Blue[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Weepinbell (Chỉ ở bản Blue)
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Yellow[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Weepinbell
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Gold/Siver[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Weepinbell
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Crystal[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Weepinbell
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Ruby/Sapphire[/TD]
    [TD]Trade[/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Emerald[/TD]
    [TD]Trade[/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]FireRed/LeafGreen[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Weepinbell (chỉ bản LeafGreen)
    [/TD]
    [TD]Không có[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Diamond/Pearl[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Weepinbell
    [/TD]
    [TD]Không có[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Platinum[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Weepinbell
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]HeartGold/SoulSilver[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Weepinbell
    [/TD]
    [TD]Không có[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Black/White[/TD]
    [TD]Tiến hóa từ Weepinbell (chỉ bản White)
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    Pokédex Entries


    [TABLE="width: 70%, align: center"]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]Red[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #0000FF, align: center"]Blue[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó sống thành bầy đàn ở trong rừng sâu. Chưa ai trở về khi đến đó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFFF00, align: center"]Yellow[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó thu hút con mồi bằng hương thơm mật ong. Sau đó, nuốt chửng con mồi và làm tan chảy chúng trong vòng 1 ngày. Xương và tất cả mọi thứ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DAA520, align: center"]Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Acid có tác dụng làm tan chảy con mồi, khiến chúng trở nên ngọt ngào. Điều này còn có tác dụng hơn là thu hút chúng.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #D3D3D3, align: center"]Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó là một cái máy thu hút con mồi bằng mật ngọt, sau đó làm tan chảy chúng trong miệng của nó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #40E0D0, align: center"]Crystal[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Sau khi vào trong cơ thể của chúng, ngay cả những đối tượng cứng cáp nhất cũng tan trong bụng chúng.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #cc0033, align: center"]Ruby[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #003399, align: center"]Sapphire[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #00FF00, align: center"]Emerald[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Victreebel có một dây leo kéo dài từ đầu. Dây leo này vẫy tay để thu hút con mồi.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]FireRed[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó thu hút con mồi bằng hương thơm mật ong. Con mồi bất lực chờ bị tan chảy
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #006400, align: center"]LeafGreen[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó sống thành bầy đàn ở trong rừng sâu. Chưa ai trở về khi đến đó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #ADD8E6, align: center"]Diamond[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DDA0DD, align: center"]Pearl[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #808080, align: center"]Platinum[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Chất lỏng trong người nó thơm mùi mật ong, nhưng thật sự đó là Acid tan chảy.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFD700, align: center"]Heart Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Acid có tác dụng làm tan chảy con mồi, khiến chúng trở nên ngọt ngào. Điều này còn có tác dụng hơn là thu hút chúng.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #AFEEEE, align: center"]Soul Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó là một cái máy thu hút con mồi bằng mật ngọt, sau đó làm tan chảy chúng trong miệng của nó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Chất lỏng trong người nó thơm mùi mật ong, nhưng thật sự đó là Acid tan chảy.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Chất lỏng trong người nó thơm mùi mật ong, nhưng thật sự đó là Acid tan chảy.
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Bên lề[HR][/HR]
    • Nó được xem là một pkm song song với con Vileplume

      [*]
      Tên của nó bắt nguồn từ 2 chữ "Vic-Chiến thắng" và "Bel-chuông"

      [*]
      Hầu hết các pkm đều được gọi với tên của nó, nhưng Victreebel của Jamus chỉ được gọi bằng cách hét lên.

      [*]
      Victreebel có tiếng kêu giống Porygon, nhưng hơi chói tai.


    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]


    Trans: Hoàng Tử Lai - Edit: Yao

    Loading...

    Bình luận bằng Facebook

    tinvip98 thích bài này.