#021 - Spearow

Thảo luận trong 'Pokémon' bắt đầu bởi Yao, 5/8/13.

Loading...
  1. Yao

    Yao Trân Trân :beauty: Thành viên BQT Cảnh Sát Cơ Động

    Bài viết:
    1,490
    Được Like:
    996
    Thành tích:
    113
    [​IMG]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Spearow (Tiếng Nhật: オニスズメ Onisuzume) là một Pokémon chim nhỏ hệ Normal / Flying cói đôi cánh ngắn và cái mỏ to. Nó nhìn có vẻ ốm yếu. Nó ăn côn trùng trong khu vực đồng cỏ bằng cách đưa chúng ra với đôi cánh của nó, và mổ vào chúng với cái mỏ của nó.

    Ngoại hình[HR][/HR]Spearow chủ yếu có màu nâu, với đôi cánh màu đỏ hơi hồng. Vai của nó màu đen, nhưng hiếm khi nhìn thấy do bộ lông của nó che. Spearow ở dưới bụng màu nâu và đôi chân lớn có móng vuốt. Lông trên đầu của nó hơi xù, làm Spearow trông giống như "đầu gai". Lông đuôi và bộ lông đầu đều màu nâu đậm.

    [/TD]
    [TD="width: 20%"][​IMG]
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Sở thích[HR][/HR]Chúng ăn côn trùng trong khu vực đồng cỏ bằng cách đưa chúng ra với đôi cánh to của mình, và mổ vào chúng bằng mỏ. Spearow luôn bảo vệ lãnh thổ, chúng liên tục phát ra một tiếng kêu lớn có thể được nghe từ nửa dặm. Tiếng kêu này giúp xua đuổi kẻ thù và để giữ liên lạc với các Spearow khác, mặc dù sau này được dành riêng như một cách báo động.

    Khả năng đặc biệt

    [HR][/HR]
    Chúng khá là gầy, thứ giúp cho chúng sử dụng được "Mirror Move".

    Xuất hiện
    [HR][/HR]
    Trong anime​
    [imgr]http://images1.wikia.nocookie.net/__cb20120120223121/pokemon/images/thumb/3/31/1703970-pokemon_04_super.jpg/180px-1703970-pokemon_04_super.jpg[/imgr]
    Trong tập đầu tiên của anime (Pokémon, I Choose You!), Ash quyết định bắt một con Spearow ở phía bên phải Pallet Town, không cần sự trợ giúp của Pikachu; cậu chỉ chọc giận Pokémon bằng cách ném một viên sỏi vào nó. Spearow đã gọi đàn của nó để đánh đuổi Ash và Pikachu. Pikachu cuối cùng đã phân tán đàn với Thunder khi chứng kiến thiện chí của Ash đã hy sinh sự an toàn của mình cho Pikachu. Ash phải đối phó với bầy một lần nữa khi anh trở về Pallet Town, và nhận ra con Fearow dẫn bầy là con Spearow cậu từng cố bắt. Đàn chim xuất hiện trở lại trong hồi tưởng của Ash có trong Lucario and the Mystery of Mew.
    Trong manga​

    Giáo sư Oak có một con Spearow trong manga Pokémon Adventures. Ông dùng nó để đấu với Blue trong trận chiến ở Pokemon League. Sau đó nó đã tiến hóa thành Fearow.

    Tiến hóa[HR][/HR]Spearow tiến hóa thành Fearow ở cấp độ 20.

    Thông tin trò chơi

    [HR][/HR]
    Địa điểm trong Game

    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Phiên bản[/TD]
    [TD]Địa điểm[/TD]
    [TD]Độ hiếm[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Red/Blue[/TD]
    [TD]Routes 3, 4, 9, 10, 11, 16, 17, 18, 22, 23
    [/TD]
    [TD]Thông thường[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Yellow[/TD]
    [TD]Routes 3, 4, 9, 16, 18, 22
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Gold/Siver[/TD]
    [TD]Routes 3, 4, 7, 9, 10, 22, 33, 42, 46, Trees, Randy
    [/TD]
    [TD]Thông thường[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Crystal[/TD]
    [TD]Routes 3, 4, 7, 9, 10, 22, 33, 42, 46, Trees, Randy
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Ruby/Sapphire[/TD]
    [TD]Trade
    [/TD]
    [TD]Không có[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Emerald[/TD]
    [TD]Trade[/TD]
    [TD]Không có[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]FireRed/LeafGreen[/TD]
    [TD]Routes 3, 4, 9, 10, 11, 16, 17, 18, 22, 23, Treasure Beach, Mt. Ember, Cape Brink, Ruin Valley, Water Path, Canyon Entrance
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Diamond/Pearl[/TD]
    [TD]Route 225, 226
    [/TD]
    [TD]Thông thường[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Platinum[/TD]
    [TD]Route 225
    [/TD]
    [TD]Thông thường
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]HeartGold/SoulSilver[/TD]
    [TD]Routes 3, 4, 7, 9, 10, 22, 33, 42, 44, 45, 46, 47, Trees, Safari Zone, Azalea Town
    [/TD]
    [TD]Thông thường[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Black/White[/TD]
    [TD]Fearow sinh sản
    [/TD]
    [TD]Không có
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    Game khác

    [TABLE="class: grid, width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Game[/TD]
    [TD]Vị trí[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Trozei!
    [/TD]
    [TD]Endless Level 49, Endless Level 80, Forever Level 8, Mr. Who's Den
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Red Rescue Team & Blue Rescue Team
    [/TD]
    [TD]Mt. Steel (1F-4F), Pitfall Valley (4F-9F), Remains Island (B9F-B13F)
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Explorers of Time & Explorers of Darkness[/TD]
    [TD]Mystifying Forest (B1F-B13F), Mystery Jungle (B1F-B29F)
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Rumble[/TD]
    [TD]Windy Prairie‎
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Ranger[/TD]
    [TD]Kisara Plains
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD]Pokémon Ranger: Shadows of Almia[/TD]
    [TD]Union Road, Peril Cliffs
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    Pokédex Entries


    [TABLE="width: 70%, align: center"]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]Red[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #0000FF, align: center"]Blue[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Ăn côn trùng trong khu vực đồng cỏ. Nó phải vỗ cái cánh ngắn của nó ở tốc độ cao để thăng bằng trong không khí.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFFF00, align: center"]Yellow[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Không thể bay cao. Tuy nhiên, nó có thể bay xung quanh rất nhanh để bảo vệ lãnh thổ của mình.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DAA520, align: center"]Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó vỗ cái cánh ngắn của nó để đẩy lùi côn trùng từ ngọn cỏ cao. Sau đó mổ chúng với cái mỏ to của nó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #D3D3D3, align: center"]Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Luôn bảo vệ lãnh thổ của mình, nó vỗ cái cánh ngắn của nó liên tục bay xung quanh với tốc độ cao.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #40E0D0, align: center"]Crystal[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Để bảo vệ lãnh thổ của mình, nó bay khắp nơi không ngừng, đưa ra những lời cảnh báo lớn.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #cc0033, align: center"]Ruby[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Spearow có một tiếng kêu rất to có thể nghe từ hơn một nửa dặm. Nếu tập trung,tiếng kêu của nó nghe vang vọng khắp nơi, đó là một dấu hiệu cho thấy chúng đang cảnh báo cho nhau về các mối nguy hiểm.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #003399, align: center"]Sapphire[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Spearow có một tiếng kêu rất to có thể nghe từ hơn một nửa dặm. Nếu tập trung,tiếng kêu của nó nghe vang vọng khắp nơi, đó là một dấu hiệu cho thấy chúng đang cảnh báo cho nhau về các mối nguy hiểm.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #00FF00, align: center"]Emerald[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Spearow có một tiếng kêu rất to có thể nghe từ hơn một nửa dặm. Nếu tập trung,tiếng kêu của nó nghe vang vọng khắp nơi, đó là một dấu hiệu cho thấy chúng đang cảnh báo cho nhau về các mối nguy hiểm.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FF0000, align: center"]FireRed[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó bay khắp mọi nơi. Dù gầy nhưng nó là một đối thủ đáng gờm với Mirror Move.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #006400, align: center"]LeafGreen[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Ăn côn trùng trong khu vực đồng cỏ. Nó phải vỗ cái cánh ngắn của nó ở tốc độ cao để thăng bằng trong không khí.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #ADD8E6, align: center"]Diamond[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #DDA0DD, align: center"]Pearl[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #808080, align: center"]Platinum[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó vỗ cánh nhỏ bé của mình liên tục để bay. Sử dụng mỏ nó tìm kiếm con mồi trong cỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #FFD700, align: center"]Heart Gold[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó vỗ cái cánh ngắn của nó để đẩy lùi côn trùng từ ngọn cỏ cao. Sau đó mổ chúng với cái mỏ to của nó.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #AFEEEE, align: center"]Soul Silver[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Luôn bảo vệ lãnh thổ của mình, nó vỗ cái cánh ngắn của nó liên tục bay xung quanh với tốc độ cao.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó vỗ cánh nhỏ bé của mình liên tục để bay. Sử dụng mỏ nó tìm kiếm con mồi trong cỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó vỗ cánh nhỏ bé của mình liên tục để bay. Sử dụng mỏ nó tìm kiếm con mồi trong cỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="bgcolor: #000000, align: center"]Black 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó vỗ cánh nhỏ bé của mình liên tục để bay. Sử dụng mỏ nó tìm kiếm con mồi trong cỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]White 2[/TD]
    [/TR]
    [TR]
    [TD="align: center"]Nó vỗ cánh nhỏ bé của mình liên tục để bay. Sử dụng mỏ nó tìm kiếm con mồi trong cỏ.
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]

    [TABLE="width: 80%, align: center"]
    [TR]
    [TD]Nguồn gốc[HR][/HR]Thay vì giống như Sparrow(chim sẻ) như tên của nó, nó giống như con chim ưng.
    Nguồn gốc tên​


    • Tiếng Anh: "Spearow" xuất phát từ "S-pear" và "Spar-row."

      [*]
      Nhật Bản: オニスズメ (trong Romaji) có chữ Nhật Bản Oni (鬼) và Suzume (雀) có nghĩa là chim sẻ.


    Bên lề[HR][/HR]
    • Trong "Pokémon - I Choose You!" Pokédex đã nhầm lẫn nói rằng Spearow là một hình thái tiến hóa dữ dội hơn của Pidgey.
    [/TD]
    [/TR]
    [/TABLE]



    Trans: king_griffin - Edit: Yao

    Loading...

    Bình luận bằng Facebook

    tinvip98 thích bài này.